Những ý tưởng kinh doanh của bạn sẽ biến bạn thành một nhà kinh doanh đại tài, một giám đốc tài ba. Tuy nhiên, trong quá trình cạnh tranh không thể tránh khỏi những trò lừa gạt cũng như đánh cắp ý tưởng của đối thủ. Nhiều những đối thủ đã dùng những mưu mẹo để ăn cắp những bí mật kinh doanh. Nhằm bảo vệ quyền ý tưởng kinh doanh đó, luật pháp đã ban hành rong bộ luật sở hữu trí tuệ. Sau đây là phần tư vấn và giải thích của luật sư Đặng Hoàng Dũng- giám đốc văn phòng luật sư Intraco Law về bảo hộ bí mật kinh doanh.
1.Đầu tiên cần tìm hiểu định nghĩa: Bí mật kinh doanh là gì?
Bí mật kinh doanh được hiểu là một dạng thông tin hay tri thức liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, được giữ bí mật và tạo ra các giá trị kinh tế nhất định cho người nắm giữ thông tin đó.
Khái niệm bí mật kinh doanh được quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ :“Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh”. Theo khái niệm này, một bí mật kinh doanh có 3 dấu hiệu cơ bản sau: (1) là kết quả của quá trình đầu tư, nghiên cứu, sáng tạo thể hiện qua các tri thức, thông tin; (2) chưa được bộc lộ đến mức người khác có thể dễ dàng có được; (3) có khả năng tạo ra những giá trị kinh tế khi được sử dụng trong kinh doanh.
Bí mật kinh doanh thường liên quan tới các loại thông tin khác nhau như: bí quyết kĩ thuật và khoa học, thông tin thương mại, thông tin về tài chính…
2. Điều kiện cần có để được bảo hộ đối với bí mật kinh doanh.
Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây (Điều 84, Luật sở hữu trí tuệ):
-Không phải là hiểu biết thông thường hoặc không dễ dàng có được: có thể xem đây là điều kiện về tính sáng tạo của bí mật kinh doanh. Tri thức, thông tin chỉ được bảo hộ là bí mật kinh doanh nếu nó chưa được biết đến rộng rãi và không dễ dàng có được qua những cách thức thích hợp bởi những người khác trong phạm vi liên quan đến thông tin đó.
-Có giá trị thương mại: tri thức, thông tin được bảo hộ là bí mật kinh doanh nếu nó tạo ra cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.
-Tính bảo mật: bí mật kinh doanh phải được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Cũng cần lưu ý rằng một số thông tin bí mật không được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh như: các bí mật nhân thân; về quản lý nhà nước; về an ninh, quốc phòng; các thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh (Điều 85 Luật sở hữu trí tuệ).
Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về các vấn đề liên quan đến luật doanh nghiệp, hãy đến với công ty luật Intraco Law để được tư vấn luật doanh nghiệp nhiệt tình, tận tâm nhất.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét