Chủ Nhật, 28 tháng 2, 2016

Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng cho công ty sau khi thành lập

Sau khi thành lập công ty việc mở tài khoản ngân hàng cho công ty không phải là việc làm bắt buộc. +Tuy nhiên, đó cũng là một trong những việc nhất thiết phải làm. Bởi lẽ:
+Sử dụng tài khoản ngân hàng trong giao dịch thể hiện tính chuyên nghiệp của một công ty;
+Sử dụng tài khoản ngân hàng giúp việc quản lý thanh toán lương tiện lợi; thanh toán hoặc nhận thanh toán đối với trường hợp có khoảng cách địa lý xa với đối tác;
+Sử dụng tài khoản trong thanh toán các giao dịch có giá trị trên 20 triệu đồng giúp hợp lệ ghi nhận khấu trừ trong kế toán – thuế theo quy định về kế toán thuế.
+Đối với một công ty mới thành lập, nếu bạn không tìm hiểu trước, thì việc mở tài khoản ngân hàng cho công ty cũng sẽ gây mất thời gian và phiền phức đi lại để hoàn tất thủ tục với ngân hàng. Vì vậy, văn phòng luật sư hà nội IntracoLaw đưa ra các khuyến cáo hướng dẫn như sau:

Quy trình mở tài khoản ngân hàng cho công ty:
Bước 1: Lựa chọn ngân hàng sẽ mở tài khoản: Bạn nên lựa chọn ngân hàng có địa điểm gần trụ sở, và có nhiều phòng giao dịch trên cả nước để thuận tiện giao dịch, cũng như thuận tiện cho đối tác giao dịch thanh toán với mình;
Bước 2: Chuẩn bị sẵn các tài liệu sau:
Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận mẫu dấu;
Bản sao chứng thực CMND của Đại diện theo pháp luật – Chủ tài khoản;
Bản sao chứng thực CMND của những người được ủy quyền giao dịch tại ngân hàng hoặc ủy quyền quyền chủ tài khoản (Nếu có);
Bản sao chứng thực CMND của kế toán trưởng (Nếu có);
Bước 3: Liên hệ với ngân hàng để nhận các biểu mẫu đăng ký mở tài khoản;
Bước 4: Hoàn thiện các tài liệu đăng ký, tập hợp hồ sơ và gửi ngân hàng để mở tài khoản công ty; Đồng thời, chuẩn bị số tiền nộp vào tài khoản để đáp ứng yêu cầu về số dư tối thiểu trong tài khoản được quy định bởi mỗi ngân hàng. Thông thường, số tiền này là 1 triệu đồng đối với tài khoản VNĐ.
Bước 5: Đặt mua SÉC tại ngân hàng để sẵn sang rút tiền khi có dư tài khoản;

Thứ Sáu, 26 tháng 2, 2016

Thủ tục thành lập doanh nghiệp bất động sản

Lĩnh vực bất động sản là một trong những ngành nghề có điều kiện cả về vốn, lẫn chứng chỉ hành nghề. Một doanh nghiệp để hoạt động đúng pháp luật cần đòi hỏi nhiều yếu tố.
Vậy làm thế nào để đáp ứng được điều kiện khi thành lập công ty bất động sản,công ty Luật Intraco Law sẽ tư vấn cho quý khách hàng cụ thể trong từng trường hợp , quý khách chỉ cần cung cấp những giấy tờ cơ bản.



Hiện nay, quy định về vốn pháp định đối với  ngành nghề này là 20 tỷ đồng
Chứng chỉ đòi hỏi cho từng hoạt động, nếu đăng ký môi giới bất động sản cần phải có chứng chỉ môi giới. đăng ký đấu giá, định giá.... đều phải cung cấp chứng chỉ phù hợp.
Hai yếu tố vốn và chứng chỉ là vấn đề tiên quyết để hình thành doanh nghiệp bất động sản.
Hồ sơ thành lập công ty bất động sản gồm có:
- Giấy đề nghi thành lập công ty bất động sản
- Điều lệ hoạt động
- Danh sách thành viên/ danh sách cổ đông
- Bản họp HĐTV/HĐCĐ
- Văn bản chứng minh vốn pháp định 6 tỷ đồng
- Chứng chỉ hành nghề kèm theo.
Chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn thành lập công ty bất động sản một cách tốt nhất cho quý khách hàng, hãy liên hệ Công ty tư vấn luật doanh nghiệp Intraco Law để được giải đáp,
Công việc Luật Intraco Law tiến hành thành lập công ty bất động sản gồm các bước sau:
- Tư vấn ,soạn thảo hồ sơ và thục tục thành lập công ty bất động sản
- Đại diện làm việc với cơ quan Phòng đăng ký kinh doanh
- Đại diện làm việc với cơ quan công an.
- Thay mặt quý khách hàng nhận kết quả giấy chứng nhận đkkd, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, mã số thuế...
- Hỗ trợ các vấn đề sau doanh nghiệp.

Thứ Tư, 24 tháng 2, 2016

Luật sư riêng cho doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết, hầu như 100% doanh nghiệp tại các nước trên thế giới đều sử dụng luật sư riêng và xem chi phí luật sư như một khoản phí bảo hiểm cho những rủi ro pháp lý. Trong khi đó, hầu hết các DN Việt Nam lại thờ ơ với dịch vụ này. Chúng tôi hiểu lý do và đang tìm mọi cách thúc đẩy tỷ lệ luật sư riêng trong DN Việt tăng lên.

Quý vị có thấy, DN Việt phải thường đối mặt với: Khả năng bị truy thu thuế, bảo hiểm xã hội? bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế, bảo hiểm xã hội, lao động, môi trường? bị người lao động khiếu nại, khởi kiện? bị tranh chấp hợp đồng kinh tế? bị thất thoát tài chính? bị mất cắp tài sản?



Bởi, DN đang thiếu một hệ thống kiểm soát rủi ro pháp lý tốt. Đến với chúng tôi, với kinh nghiệm tiên phong trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ này, những lo lắng đó của quý DN sẽ được loại trừ.

Lợi ích khi sử dụng luật sư riêng cho doanh nghiệp

1. Loại trừ rủi ro, phát triển kinh doanh: Đừng để sự tự tin về khả năng hiểu biết pháp luật của bạn làm thất thoát tài sản của chính bạn.
2. Chi phí thấp, hiệu quả cao: Chi phí cho một luật sư thường trực/nhân viên pháp lý trong doanh nghiệp cao hơn chi phí cho dịch vụ luật sư riêng. Kinh nghiệm và hiệu quả công việc của một cá nhân không bằng một tập thể.
3. Chuyên nghiệp hơn: Tập thể dịch vụ luật sư doanh nghiệp tại hcm và trên toàn quốc luôn chuyên nghiệp trong việc xử lý mọi tình huống pháp luật. 
4. An tâm và quyết định nhanh: Bạn sẽ cảm thấy an tâm, tự tin khi có luật sư riêng bên cạnh, giúp bạn quyết định chính xác và kịp lúc.
5. Tiện lợi không kém: 
Trong thời đại công nghệ thông tin đã làm cho không gian không còn giới hạn. Chúng tôi cam kết hỗ trợ doanh nghiệp bạn mọi lúc, mọi nơi.

Mức phí dịch vụ luật sư riêng căn cứ vào tính chất công việc của từng doanh nghiệp, Chúng tôi đưa ra gói dịch vụ luật sư doanh nghiệp căn bản  sau:
Mức phí dao động từ 5 triệu đồng – 10 triệu đồng. Tùy theo gói dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn.

Nếu vụ việc cần phải có luật sư tham gia trực tiếp, mức thù lao sẽ do hai bên thỏa thuận, tùy theo tính phức tạp của vụ việc và thời gian xử lý công việc đó. Trong trường hợp này, Thù lao luật sư đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ luật sư thường xuyên sẽ được giảm so với mức thù lao thông thường. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp tại TP.HCM của hãng luật chúng tôi rất uy tín và chuyên nghiệp.

Các vấn đề và dịch vụ của luật sư doanh nghiệp

1.Giải đáp pháp lý cho doanh nghiệp về lao động, thuế, hợp đồng, giao nhận, xuất nhập khẩu, hải quan, thanh toán quốc tế, bảo hiểm, đầu tư …
2.Hướng dẫn, cung cấp biểu mẫu thực hiện các thủ tục hành chính;
3.Tư vấn, soạn thảo, xem xét hợp đồng và các văn bản mang tính pháp lý
4.Tư vấn giải quyết tranh chấp nội bộ và bên ngoài;5.Tư vấn giải pháp xử lý nợ khó đòi;
6.Tư vấn xử lý các tình huống pháp lý khó phát sinh trong hoạt động kinh doanh;
7.Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu;
8.Cung cấp Dịch vụ luật sư doanh nghiệp tại Hà Nội, và trên toàn quốc.

Thứ Ba, 23 tháng 2, 2016

IntracoLaw tư vấn thành lập doanh nghiệp

Bạn đang bước đầu tạo dựng kinh doanh cho mình bằng việc thành lập doanh nghiệp? bạn đang băn khoăn không biết thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì? Bạn đang cần sự tư vấn doanh nghiệp? Bài viết sau đây sẽ chia sẻ tới các bạn thông tin này. Cùng tham khảo nhé!



Để thành lập doanh nghiệp chủ đầu tư nên chú ý đến một số thông tin vấn đề sau:
Những sai lầm pháp lý nguy hiểm
Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Bản sao hợp lệ của các giấy tờ chứng thực cá nhân: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu sao y công chứng không quá 3 tháng.
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề.
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật thì phải có chứng chỉ hành nghề. Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có vốn pháp định.
Mục lục hồ sơ.
Đó là những thông tin mà bạn cần biết khi tiến tới thành lập doanh nghiệp.

Thứ Hai, 22 tháng 2, 2016

Tư vấn soạn thảo hợp đồng

Công ty Luật Intraco Law cung cấp các dịch vụ tư vấn hợp đồng, bao gồm việc chuẩn bị cơ sở pháp lý, đàm phán, soạn thảo, hiệu chỉnh và thẩm định các loại hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư:

Nội dung dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng:
- Chuẩn bị các cơ sở pháp lý điều chỉnh các vấn đề liên quan;
- Nghiên cứu tài liệu liên quan, tìm hiểu thông tin liên quan về các bên của hợp đồng trong các trường hợp cụ thể theo yêu cầu của doanh nghiệp từ đó đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu cho việc soạn thảo và ký kết hợp đồng, đảm bảo lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cân bằng được lợi ích của các bên trong hợp đồng;
- Cử (các) Luật sư tham gia vào ban đàm phán hợp đồng;
- Đưa ra các ý kiến pháp lý để bên thuê Tư vấn đánh giá, quyết định trong việc đàm phán các nội dung hợp đồng;
- Thẩm định các nội dung, rà soát, chỉnh sửa các điều khoản hợp đồng do đối tác đưa ra;
- Soạn thảo các điều khoản hợp đồng cần thiết, đàm phán với đối tác để bảo vệ các điều khỏan quan trọng, bảo đảm được quyền hợp pháp của bên thuê tư vấn;
- Soạn thảo và hiệu chỉnh các điều khoản liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;
- Tư vấn và soạn thảo các nội dung khác trên cơ sở các qui định của pháp luật về hợp đồng như điều khoản thanh toán, phạt hợp đồng, luật áp dụng, cơ quan tài phán…

Luật Intraco Law tư vấn soạn thảo các loại hợp đồng:
  1.  Tư vấn soạn thảo Hợp đồng kinh tế,
  2.  Tư vấn soạn thảo Hợp đồng thương mại,
  3.  Tư vấn soạn thảo Hợp đồng đầu tư,
  4.  Tư vấn soạn thảo Hợp đồng dân sự,
  5.  Tư vấn soạn thảo Hợp đồng lao động,
  6.  Tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp đồng hợp tác kinh doanh,
  7.  Tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp đồng liên doanh,
  8.  Tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp đồng mua bán hàng hóa,
  9.  Tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp đồng bảo đảm bí mật…
10.  Tư vấn soạn thảo Hợp đồng li-xăng;
11.  Tư vấn soạn thảo Hợp đồng mua bán;
12.  Tư vấn soạn thảo các loại hợp đồng khác…

Văn phòng Luật sư Intraco Law rất vui khi được hợp tác cùng quý doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp cần tư vấn hợp đồng hãy liên hệ ngay với đường dây nóng của Intraco Law để được tư vấn trực tiếp!

Thứ Sáu, 19 tháng 2, 2016

Tư vấn thành lập doanh nghiệp

Những doanh nghiệp trẻ đang mọc lên càng nhiều và chiếm lượng lớn thị trị trường. Những công ty này đa phần được thành lập bởi những người trẻ có lợi thế về nhiều mặt, tuy nhiên đối với luật phát họ luôn bị mắc phải các thủ tục pháp lý. Đôi khi sẽ rát khó khăn để có thể thành lâp doanh nghệp nếu bạn không biết các thủ tục cũng như các loại giấy tờ cần có. Thực trạng là có nhiều chủ doanh nghiệp đang từ sản xuất nhỏ lẻ, muốn phát triển quy mô nên đã quyết định mở doanh nghiệp . Những không biết các thủ tục nên làm là gì? và bắt đầu từ đâu? Bạn có thể dễ dàng nắm vững các thủ tục đó qua bài viết tổng hợp của luật sư Đặng Hoàng Dũng- văn phòng luật sư Hà Nội Intraco Law.



* TƯ VẤN MIỄN PHÍ TRƯỚC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP:

– Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp (Công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngòai…)
– Tư vấn tên công ty: (Lựa chọn tên và tra cứu tên) ;
– Tư vấn trụ sở công ty: (Thuộc quyển sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp) ;
– Tư vấn vốn điều lệ: (Phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp) ;
– Tư vấn ngành nghề kinh doanh : (Chuẩn hoá theo quy định của pháp luật) ;
– Tư vấn về người sáng lập của công ty: (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành);
– Tư vấn thủ tục, các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp: (Tư vấn tổ chức bộ máy và hoạt động của công ty) ;
– Lập hồ sơ doanh nghiệp: (Chuẩn hóa hồ sơ theo yêu cầu : Đơn đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, danh sách cổ đông và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật) ;

* SỬ DỤNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CỦA INTRACO LAW, QUÝ KHÁCH HÀNG CẦN CÓ CÁC LOẠI GIẤY PHÉP SAU:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu(nếu có);
Giấy chứng nhận mẫu dấu;
Dấu pháp nhân Doanh nghiệp;
Hồ sơ Doanh nghiệp: Điều lệ Doanh nghiệp, danh sách thành viên, cổ đông,…;

* KHÁCH HÀNG CHỈ CẦN CUNG CẤP CÁC THÔNG TIN, GIẤY TỜ:

Tên công ty (Tên không trùng lặp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó);
Người đứng đầu;
Địa chỉ đặt trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp;
Loại hình Doanh nghiệp;
Ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;
Vốn điều lệ phù hợp với quy mô công ty và ngành nghề đăng ký kinh doanh;
Bản sao chứng thực của các thành viên cổ đông công ty;

Thứ Tư, 17 tháng 2, 2016

Văn phòng luật sư Intraco Law- địa chỉ tư vấn doanh nghiệp tin cậy

Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, Văn phòng luật sư Intraco Law đã và đang là địa chỉ tư vấn Luật doanh nghiệp – thương mại uy tín hàng đầu cho nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ trên phạm vi cả nước.
Chúng tôi hiểu một khi có nhiểu loại hình doanh nghiệp được pháp luật cho phép hoạt động và quy mô thị trường mở rộng như hiện nay, thì việc tư vấn luật doanh nghiệp – thương mại để đưa doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả tuân theo quy định của pháp luật là điều vô cùng quan trọng.
Văn phòng luật sư hà nội Intraco Law chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn Luật doanh nghiệp – thương mại với nhiều nội dung:
Tư vấn về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp.
Hoàn thiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
Tư vấn thay đổi/ bổ sung ngành nghề kinh doanh, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, thay đổi/bổ sung thành viên góp vốn, …
Tư vấn soạn thảo quy chế, điều lệ công ty.
Giải đáp pháp lý cho doanh nghiệp về lao động, thuế, hợp đồng, đầu tư.
Tư vấn, soạn thảo, xem xét hợp đồng và các văn bản pháp lý khác.
Tư vấn liên quan đến chia, tách, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp.
Điều kiện kinh doanh đối với một số ngành nghề.
Tổ chức mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện.
Xúc tiến thương mại và đại diện thương nhân, hoạt động đại lý, uỷ thác thương mại.
Quảng cáo thương mại, đấu giá, đấu thầu hàng hoá, dịch vụ, nhượng quyền thương mại.
Và nhiều nội dung khác liên qua đến luật doanh nghiệp – thương mại theo yêu cầu của quý khách.
Dịch vụ đăng ký logo độc quyền trọn gói:
Mọi chi tiết liên hệ:
Công ty Luật INTRACO

Tel: 84-4-62842684/5  |  Fax: 84-4-62842686
Hotline : 0913 059 573   |   Email: main@intracolaw.com.vn
Phòng 413, Nhà B15, Khu đô thị Đại Kim - Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội

Thứ Ba, 16 tháng 2, 2016

Tư vấn thành lập các dạng doanh nghiệp trong luật doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2005 thì doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản lý doanh nghiệp. Do đó, khi cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp thì việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.


Dưới đây là những đặc điểm cơ bản cũng như một số ưu, nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005.

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân; Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào (Điều 141)

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Điều 143)

Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân: Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.

Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế đó thì loại hình doanh nghiệp này cũng có một số nhược điểm như: do không có tư cách pháp nhân và tính chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty (thành viên hợp danh), có thể có thành viên góp vốn;  thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn (Điều 130)

Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty.

Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao, mọi thành viên công ty đều có quyền quản lý công ty như nhau

Trên thực tế loại hình doanh nghiệp này ít phổ biến hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân (ít nhất là hai (02 thành viên) nhưng số lượng thành viên nhưng số lượng thành viên không vượt quá năm mươi (50) trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp (Điều 38)

Thành viên sáng lập được ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty và được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của công ty trước khi đăng ký kinh doanh, nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh (Điều 39). Tuy nhiên, sau khi doanh nghiệp được thành lập thì không có quy định nào phân biệt về quyền hạn, nghĩa vụ giữa thành viên sáng lập và thành viên góp vốn. Đây là điểm khác biệt giữa quy định về thành viên trong công ty TNHH và quy định về cổ đông trong công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được phát hành cổ phần.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm có: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc và Ban kiểm soát (phải thành lập nếu có từ mười một (11) thành viên trở lên hoặc tuỳ chọn nếu có ít hơn 11 thành viên).

Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay.

Ưu điểm của loại hình này là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty, do đó người góp vốn hạn chế được rủi ro hơn. Mặt khác, số lượng thành viên công ty không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp. Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Tuy nhiên, hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có những hạn chế nhất định như: chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng; công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh. Ngoài ra, việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Theo Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2005, Công ty TNHH một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Công ty TNHH một thành viên là công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ và chỉ có thể tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác (khi đó sẽ chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên) (Điều 76)

Trong công ty TNHH một thành viên có quy định phân biệt quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu là cá nhân và chủ sở hữu là tổ chức (Điều 64)

Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu và không được giảm vốn điều lệ.

Điều 66 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định các hạn chế đối với chủ sở hữu là: không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc.

Nhìn chung, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có đầy đủ các đặc thù của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Điểm khác biệt duy nhất giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất và thành viên này có thể là tổ chức hoặc cá nhân.

Vì đối tượng áp dụng của Luật Doanh nghiệp năm 2005 được mở rộng nên các công ty TNHH theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 không chỉ là các công ty TNHH do các tổ chức, cá nhân trong nước làm chủ sở hữu mà còn bao gồm các các công ty TNHH do các tổ chức và cá nhân nước ngoài làm chủ sở hữu. Các công ty này trước ngày 01/7/2006 được thành lập dưới các hình thức công ty liên doanh, công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996

Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa (Điều 77, Luật Doanh nghiệp 2005)

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, điều này khác với công ty trách nhiệm hữu hạn.

Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông  là cá nhân hoặc công ty cổ phần có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát (Điều 95, Luật DN 2005)

Công ty Cổ phần có các loại cổ phần sau: loại cổ phần phải có khi thành lập, là cổ phần phổ thông và loại cổ phần ưu đãi khác có thể có hoặc không có bao gồm cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định (Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2005). Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu có các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau. Luật doanh nghiệp 2005 quy định cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi, tuy nhiên cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Công ty cổ phần có rất nhiều lợi thế như: Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao; Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề; Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty; Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng là không giới hạn, đây là lợi thế riêng của công ty cổ phần. Ngoài ra, việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như:

Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán; Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn (không hạn chế được số lượng thành viên tham gia vào công ty) có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích; Chủ sở hữu (thường và đa số) không trực tiếp tham gia vào hoạt động hàng ngày của công ty đồng thời, loại hình công ty cổ phần cũng có nguy cơ dễ bị người khác, công ty khác thôn tính.

Ngoài các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005 nêu trên, còn một số loại hình doanh nghiệp đặc thù khác được thành lập và tổ chức theo luật chuyên ngành như văn phòng luật sư, công ty luật, ngân hàng, tổ chức tín dụng…. Tuy nhiên, theo đánh giá chung từ thực tiễn áp dụng thì không có loại hình doanh nghiệp nào có lợi thế tuyệt đối cũng như bất lợi hoàn toàn. Do đó, cá nhân, tổ chức khi muốn thành lập doanh nghiệp cần căn cứ vào tình hình thực tế, quy mô kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của mình để có được những quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn một loại hình doanh nghiệp phù hợp.

Thứ Hai, 15 tháng 2, 2016

Tư Vấn sáp nhập doanh nghiệp

Căn cứ vào Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

2. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:

a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;

c) Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.

3. Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Thứ Tư, 3 tháng 2, 2016

Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật

Ngày nay khi mà thị trường mở cửa, nhiều công ty cũng cổ phần hóa đẻ mọi người cùng đóng góp nhiều hơn, chính vì thế rất nhiều các công ty thay đổi chủ sở hữu liện tục. Các nhân viên tỏng công ty cũng vì thế mầ xáo trộn. Người đại diện pháp luật của công ty cũng được thay đổi khá nhiều. ở những công ty lớn, kế tế trưởng sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài chính của công ty,có một luật sư chịu trách nhiêm về các thủ tục luật và giám đốc sẽ là người đại diện của công ty trước pháp luật. Theo thời gian những người này không còn hoạt động trong công ty nưa. Những muốn đổi không phải dễ, chúng ta phải thay đổi tên trên các loại giấy tờ. Muốn vậy bạn cần có những hiểu biết nhất định về các quy trình, tất cả sẽ được tổng hợp qua ý kiến của luật sư Đặng Hoàng Dũng- giám đốc công ty Luật Intraco Law.
- Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật:

+Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật mới;
+Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nộp khi được cấp bản mới giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp);
+Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
+Biên bản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
+Quyết định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
+Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
+Giấy giới thiệu hoặc ủy quyền cho Công ty luật thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+Số lượng hồ sơ: 02 bộ: 01 bộ nộp cơ quan đăng ký kinh doanh và 01 bộ lưu tại công ty;

-Thời gian thực hiện thủ tục: 05 ngày làm việc.
-Các chức danh của người đại diện theo pháp luật

+Giám đốc;
+Tổng Giám đốc;
+Chủ tịch Hội đồng quản trị – đối với công ty cổ phần;
+Chủ tịch Hội đồng thành viên – đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
+Chủ tịch công ty – đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

-Một số lưu ý khi thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
-Khi thay đổi người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp cần lưu ý việc đăng ký thông tin chủ tài khoản tại ngân hàng;

Thông báo với bạn hàng, đối tác, cơ quan bảo hiểm;

Đối với công ty có giấy phép sau thành lập như giấy phép kinh doanh lữ hành, giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải, giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự phải thực hiện thủ tục thay đổi các giấy phép này vì trên giấy phép có thông tin về người đại diện theo pháp luật cũ;
Lưu ý khi thay đổi người đại diện theo pháp luật có gắn liền với việc chuyển nhượng vốn cho người đại diện theo pháp luật mới cần lưu ý thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân của người chuyển nhượng;

* Một số quy định mới về người đại diện theo pháp luật của Luật Doanh nghiệp năm 2014:

1.Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

Trường hợp hết thời hạn ủy quyền mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.

Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Ngoài ra, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 đã loại bỏ quy định hạn chế Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

Muốn tư vấn luật doanh nghiệp kĩ càng và uy tín hơn, hãy đến với văn phòng luật sư Hà Nội Intraco Law để được giúp ddwox nhiệt tình

Thứ Hai, 1 tháng 2, 2016

Quy chế về quản lý nhà chung cư

Hiện nay, với tình trạng chung cư mọc lên như nấm tại Hà Nội, kèm theo đó là những vấn đề phát sinh về tình hình quản lý chung cư.Luật sư Đặng Hoàng Dũng- giám đốc công ty Luật Intraco Law sẽ tư vấn cho các bạn về quy chế về quản lý nhà chung cư này

Thông tư Số: 05/2014/TT-BXD, sửa đổi bổ sung Điểm a, khoản 2 Điều 17 của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo quyết định số: 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng.
Một số điểm đáng chú ý:

1.       Nội dung sửa đổi:
a.    Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu thì chủ sở hữu có trách nhiệm thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, trừ trường hợp chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư có thỏa thuận khác.
b.    Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì chủ sở hữu, người sử dụng có trách nhiệm đóng góp kinh phí quản lý vận hành theo nguyên tắc tính đủ chi phí để thực hiện các công việc quản lý vận hành nhà chung cư. Mức đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính theo tháng và phân bổ theo diện tích thông thủy của căn hộ hoặc phần nhà khác không phải là căn hộ nhà chung cư (kể cả diện tích nhà để xe) thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu nhà chung cư.
c.    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quy định khung giá chung về quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn để làm cơ sở cho chủ đầu tư tính toán, xây dựng kinh phí quản lý vận hành và thu của chủ sở hữu, người sử dụng (đối với trường hợp nhà chung cư chưa có Ban quản trị) hoặc để doanh nghiệp quản lý vận hành tính toán, xây dựng kinh phí quản lý vận hành và đề nghị Ban quản trị báo cáo Hội nghị nhà chung cư thông qua (đối với trường hợp nhà chung cư đã có Ban quản trị)

2.Hiệu lực văn bản:
-     Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ngày 25 tháng 6 năm 2014
-     Đối với các trường hợp ký kết hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư trước ngày 08/4/2014 mà các bên thỏa thuận cách tính diện tích căn hộ theo tim tường thì kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, mức đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được phân bổ theo diện tích thông thủy của căn hộ
                                                                                             -------------------------------------------